Nhân viên sale cần biết những câu này! (2022)

Bạn có biết giới thiệu sản phẩm bằng tiếng Hoa không ?. Nếu nói được tiếng của người ta khi bán hàng thì sẽ tăng khả năng họ mua sản phẩm của mình. Trong video này bạn sẽ học được. 7 câu thường dùng để bạn bán hàng cho người nói tiếng Hoa. 第一句是用来说产品能够用来做什Bạn có biết giới thiệu sản phẩm bằng tiếng Hoa không ?. Nếu nói được tiếng của người ta khi bán hàng thì sẽ tăng khả năng họ mua sản phẩm của mình. Trong video này bạn sẽ học được. 7 câu thường dùng để bạn bán hàng cho người nói tiếng Hoa. 第一句是用来说产品能够用来做什么 dìyī jù shì yònglái shuō chǎnpǐn nénggòu yònglái zuò shénme
Câu thứ 1 là để nói sản phẩm có thể dùng để làm gì. 也就是它的主要价值 yě jiù shì tā de zhǔyào jiàzhí
cũng chính là giá trị chủ yếu của nó. Công dụng của sản phẩm này là.. 根据你要卖的商品 gēnjù nǐ yào mài de shāngpǐn
Dựa vào sản phẩm bạn muốn bán. 后面可以加上不同的功能 hòumiàn kěyǐ jiāshàng bùtóng de gōngnéng
phía sau có thể thêm những công dụng khác nhau. 我们一起来看看一些常见的功能吧 wǒmen yìqǐ lái kànkan yìxiē chángjiàn de gōngnéng ba
Chúng ta cùng xem những công dụng thường gặp nhé. 如果是药品,功能可能是 rúguǒ shì yàopǐn, gōngnéng kěnéng shì
Nếu là thuốc, công dụng có thể sẽ là.
「止痛、止咳、帮助消化」 「zhǐtòng, zhǐké, bāngzhù xiāohuà」
giảm đau, trị ho, giúp tiêu hóa. 如果是手机零件,功能可能是 rúguǒ shì shǒujī língjiàn, gōngnéng kěnéng shì
Nếu là linh kiện của điện thoại, chức năng có thể sẽ là. 「快速充电、防摔、保护屏幕」 「kuàisù chōngdiàn, fáng shuāi, bǎohù píngmù」
sạc pin nhanh, chống rơi vỡ, bảo vệ màn hình. 由于产品跟功能太多种 yóuyú chǎnpǐn gēn gōngnéng tài duō zhǒng
Vì sản phẩm và chức năng có rất nhiều loại. 我们不可能一次说完 wǒmen bù kěnéng yícì shuō wán
bọn mình không thể nói hết 1 lần được. 如果你想要知道什么特定的产品功能 rúguǒ nǐ xiǎngyào zhīdào shénme tèdìng de chǎnpǐn gōngnéng
Nếu bạn muốn biết công dụng của 1 sản phẩm nào đó. 欢迎在下面留言 huānyíng zàixiàmiàn liúyán
hoan nghênh bạn bình luận ở bên dưới. 我们会尽力回复您的 wǒmen huì jìnlì huífù nín de
bọn mình sẽ cố gắng trả lời bạn nhé!. 先生,请问这根棒子是什么啊? xiānsheng, qǐngwèn zhè gēn bàngzi shì shénme a?
Anh ơi, xin hỏi cái cây này là gì vậy ?.
这根棒子叫作「不求人」。 zhè gēn bàngzi jiàozuò 「bùqiúrén」.
cây gậy này có tên là “không cần nhờ người khác”. 它的功能是用来「抓痒」用的 tā de gōngnéng shì yònglái 「zhuāyǎng」yòng de
công dụng của nó là để gãi ngứa. 来,我用给你看 lái, wǒ yòng gěi nǐ kàn
đây, để tôi xài cho anh xem. 接下来这句话是用来介绍你的产品 jiēxiàlái zhè jù huà shì yònglái jièshào nǐ de chǎnpǐn
Câu tiếp theo đây là để giới thiệu sản phẩm của bạn. 有什么特别的地方 yǒu shénme tèbié de dìfang
có gì đặc biệt. 它有什么地方跟别人不一样 tā yǒu shénme dìfang gēn biéren bù yíyàng
nó có gì khác với của người khác. đặc điểm của nó là.. 例如: lìrú:
Ví dụ:. 它的特色是体积小,重量只有八百克 tā de tèsè shì tǐjī xiǎo, zhòngliàng zhǐ yǒu bā bǎi kè
Đặc điểm của nó là diện tích nhỏ, trọng lượng chỉ có 800gram. 它的特色是能省电 tā de tèsè shì néng shěngdiàn
Đặc điểm của nó là tiết kiệm điện. 帮你每个月节省百分之三十电费 bāng nǐ měige yuè jiéshěng bǎi fèn zhī sānshí diàn fèi
Giúp bạn tiết kiệm được 30% tiền điện mỗi tháng.
你可以根据你的产品来加入不同的特色 nǐ kěyǐ gēnjù nǐ de chǎnpǐn lái jiārù bùtóng de tèsè
Bạn có thể thêm vào các đặc điểm khác nhau theo sản phẩm của bạn. 这个 ?! 我用手抓也可以呀 zhège ?! wǒ yòng shǒu zhuā yě kěyǐ ya
Cái này ?! Tôi dùng day gãi cũng được mà. 为什么要买这个? wèishénme yào mǎi zhège?
Tại sao lại phải dùng cái này ?. 你看,它的特色是可以轻松地抓到你的背部 nǐ kàn, tā de tèsè shì kěyǐ qīngsōng de zhuā dào nǐ de bèibù
Anh xem, đặc điểm của nó là có thể dễ dàng gãi được lưng của anh. 你手抓不到的地方用它来抓就很方便 nǐ shǒu zhuā bú dào de dìfang yòng tā lái zhuā jiù hěn fāngbiàn
Chỗ nào mà tay mình không với tới thì dùng nó để gãi, rất là tiện. 有时候我们会遇到那种 yǒushíhou wǒmen huì yùdào nàzhǒng
Có lúc chúng ta sẽ gặp phải. 不知道自己该买什么的客人 bù zhīdào zìjǐ gāi mǎi shénmede kèrén
người khách không biết bản thân muốn mua gì. 你可以试着推荐他们最多人买的商品 nǐ kěyǐ shìzhe tuījiàn tāmen zuìduō rén mǎi de shāngpǐn
Bạn có thể thử giới thiệu cho họ sản phẩm mà nhiều người mua nhất.
这时候你就需要这句话 zhè shíhou nǐ jiù xūyào zhè jù huà
Lúc này bạn cần nói câu này. Đây là sản phẩm được bán nhiều nhất/hot nhất của chúng tôi. 前面可以加产品名字 qiánmiàn kěyǐ jiā chǎnpǐn míngzi
Có thể thêm tên của sản phẩm ở phía trước. 或是直接说「这个、那个」就好了 huòshì zhíjiē shuō 「zhège, nàge」jiù hǎo le
hoặc là nói luôn “cái này, cái kia” là được rồi. 这个用起来真的蛮方便的 zhège yòng qǐlai zhēn de mán fāngbiàn de
Cái này dùng cũng khá là tiện đó. 而且好舒服 érqiě hǎo shūfu
hơn nữa cũng dễ chịu thật. 当然,这可是我们的热卖商品 dāngrán, zhè kěshì wǒmen de rèmài shāngpǐn
Tất nhiên rồi, đây là sản phẩm hot nhất của chúng tôi đó.. 几乎每个客人都会买一只 jīhū měige kèrén dōu huì mǎi yì zhǐ
hầu như mỗi người khách đều sẽ mua 1 chiếc. 为了帮助客人找到最适合的产品 wèile bāngzhù kèrén zhǎodào zuì shìhé de chǎnpǐn
Để giúp cho khách hàng tìm được sản phẩm phù hợp nhât. 我们需要知道他们的需求 wǒmen xūyào zhīdào tāmen de xūqiú
Chúng ta cần biết nhu cầu của họ là gì.
那知道他们的需求之后 nǎzhī dào tāmen de xūqiú zhīhòu
Vậy sau khi biết được nhu cầu của họ. 我们就可以用这句话来跟他们解释 wǒmen jiù kěyǐ yòng zhè jù huà lái gēn tāmen jiěshì
Chúng ta có thể dùng câu nói này để giải thích cho họ. 某个产品适合拿来做什么 mǒu ge chǎnpǐn shìhé nálái zuò shénme
sản phẩm nào đó có thể thích hợp dùng để làm gì . 或是适合哪些客人 huòshì shìhé nǎxiē kèrén
hoặc thích hợp với những kiểu khách nào. nó rất phù hợp với.. 例如: lìrú:
Ví dụ:. 它很适合刚生完小孩的孕妇 tā hěn shìhé gāng shēng wán xiǎohái de yùnfù
nó rất phù hợp với phụ nữ mới sinh em bé xong. 它很适合预算中等的客人 tā hěn shìhé yùsuàn zhōngděng de kèrén
nó rất phù hợp với khách có ngân sách tầm trung. 它很适合正在减肥的人 tā hěn shìhé zhèngzài jiǎnféi de rén
nó rất phù hợp với người đang giảm cân. 那我买一只吧 nà wǒ mǎi yì zhǐ ba
Vậy tôi mua 1 chiếc nhé. 多买两只回家用吧 duō mǎi liǎng zhǐ huí jiāyòng ba
anh mua thêm 2 cái về nhà dùng đi.
它很适合你这种手短的人哦 tā hěn shìhé nǐ zhèzhǒng shǒu duǎn de rén ò
nó rất phù hợp với người tay ngắn như anh đó. 当然 dāngrán
Tất nhiên. 有时候我们需要拿两个不同的商品来比较 yǒushíhou wǒmen xūyào ná liǎngge bùtóng de shāngpǐn lái bǐjiào
có lúc chúng ta cần lấy 2 sản phẩm khác nhau để so sánh. 这时候你就需要这句话 zhè shíhou nǐ jiù xūyào zhè jù huà
Lúc này bạn sẽ cần câu nói này. so với sản phẩm A thì sản phẩm B.. 例如: lìrú:
Ví dụ:. 跟珍奶比起来,无糖绿比较适合健身的人 gēn zhēnnǎi bǐqǐ lái, wútáng lǜ bǐjiào shìhé jiànshēn de rén
So với trà sữa trân châu thì trà xanh không đường sẽ phù hợp với người đang tập gym hơn.. 跟那个手机架比起来 gēn nàge shǒujī jià bǐqǐ lái
so với cái kê điện thoại kia. 这个手机架比较好用 zhège shǒujī jià bǐjiào hǎoyòng
thì cái kê điện thoại này dùng thích hơn. 那这个不锈钢的跟这个塑胶做的 nà zhège búxiùgāng de gēn zhège sùjiāo zuò de
Vậy cái làm bằng sắt không rỉ này với cái làm bằng nhựa này.
有什么不一样啊? yǒu shénme bù yíyàng a?
có gì khác nhau vậy ?. 跟塑胶做的比起来 gēn sùjiāo zuò de bǐqǐ lái
so với cái làm bằng nhựa này. 这个不锈钢的可以用得比较久,比较耐用 zhège búxiùgāng de kěyǐ yòng de bǐjiào jiǔ, bǐjiào nàiyòng
thì sản phẩm làm bằng sắt không rì này sẽ dùng được lâu hơn. 如果你的产品是食物、饮料、化妆品、保养品等等 rúguǒ nǐ de chǎnpǐn shì shíwù, yǐnliào, huàzhuāngpǐn, bǎoyǎng pǐn děngdeng
Nếu sản phẩm của bạn là đồ ăn, đồ uống, đồ trang điểm, sản phẩm dưỡng da. 那么你就很可能需要请客人过来用用看 nàme nǐ jiù hěn kěnéng xūyào qǐngkè rén guòlái yòng yòng kàn
vậy có thể bạn sẽ cần mời khách hàng qua đây để thử dùng. 那这时候你就需要这句话 nà zhè shíhou nǐ jiù xūyào zhè jù huà
Lúc này bạn sẽ cần nói câu này. Mời anh/chị dùng thử/ăn thử/ uống thử. 后面可以加上产品的名字 hòumiàn kěyǐ jiāshàng chǎnpǐn de míngzi
sau đó có thể thêm tên của sản phẩm. 是哦,那我可以试用看看那只塑胶的吗? shì ò, nà wǒ kěyǐ shìyòng kànkan nà zhǐ sùjiāo de ma?
Vậy hả? vậy tôi có thể dùng thử sản phẩm làm bằng nhựa đó không ?.
当然可以,请您试用看看 dāngrán kěyǐ, qǐng nín shìyòng kànkan
Tất nhiên là được, mời anh dùng thử ! 通常到了介绍产品的最后阶段 tōngcháng dào le jièshào chǎnpǐn de zuìhòu jiēduàn
Thông thường đến giai đoạn cuối của giới thiệu sản phẩm 客人就会问到价钱 kèrén jiù huì wèn dào jiàqian
khách hàng sẽ hỏi đến giá cả 或者是有没有优惠价格 huòzhě shì yǒu méiyǒu yōuhuì jiàgé
hoặc hỏi có giá ưu đãi hay không 这时候,你就可以把这句话学起来 zhè shíhou, nǐ jiù kěyǐ bǎ zhè jù huà xué qǐlai
Lúc này, bạn có thể học câu này nhé 告诉客人你们现在有的优惠活动 gàosu kèrén nǐmen xiànzài yǒude yōuhuì huódòng
nói với khách hàng các hoạt động ưu đai bên bạn đang có Hiện nay chúng tôi đang có chương trình khuyến mãi
后面可以加以下常见的优惠 hòumiàn kěyǐ jiāyǐ xià chángjiàn de yōuhuì
phía sau có thể thêm những chương trình khuyến mãi thường thấy. 买一送一 mǎiyīsòngyī
mua 1 tặng 1. 买二送一 mǎi èr sòng yī
mua 2 tặng 1. 买两个打八折 mǎi liǎngge dǎ bā zhé
mua 2 sẽ giảm 20%. 满五百折一百 mǎn wǔ bǎi zhé yì bǎi
Mua 500 tệ giảm 100 tệ. 请问一下 qǐngwèn yíxià
Xin hỏi 1 chút. 这个「商业中文课程」的特色是什么? zhège 「shāngyè zhōngwén kèchéng」de tèsè shì shénme?
Đặc điểm của “Khóa học tiếng Hoa thương mại” này là gì ?. 它的特色是你可以随时随地在网络上学习 tā de tèsè shì nǐ kěyǐ suíshísuídì zài wǎngluò shàngxué xí
Đặc điểm của khóa học này là bạn có thể học ở trên mạng bất cứ lúc nào. 自由安排你的学习时间 zìyóu ānpái nǐ de xuéxí shíjiān
bạn có thể sắp xếp thời gian học tự do. 不用担心下班了,还要赶着上课 búyòng dānxīn xiàbān le, hái yào gǎn zhe shàngkè
không cần lo lắng sau khi tan làm, còn phải vội đi học. 还可以学到很多实用的商业中文主题哦 hái kěyǐ xué dào hěn duō shíyòng de shāngyè zhōngwén zhǔtí ò
bạn còn có thể học được rất nhiều chủ đề tiếng Hoa thương mại thực dụng nữa!.
那现在买有没有优惠? nà xiànzài mǎi yǒu méiyǒu yōuhuì?
Vậy bây giờ tôi mua có ưu đãi gì không ?. 我们现在有限时优惠活动 wǒmen xiànzài yǒuxiàn shí yōuhuì huódòng
Chúng tôi hiện tại đang có chương trình khuyến mãi. 现在购买的话,原价打八三折 xiànzài gòumǎi de huà, yuán jià dǎ bā sān zhé
Nếu bạn mua ngay bây giờ, sẽ được giảm giá gần 20% trên giá gốc. 立即省下二十万越盾 lìjí shěng xià èrshí wàn yuè dùn
tiết kiệm ngay được 200.000VNĐ. 而且学费只需要交一次 érqiě xuéfèi zhǐ xūyào jiāo yícì
hơn nữa học phí chỉ cần đóng 1 lần. 就可以终身学习 jiù kěyǐ zhōngshēn xuéxí
là bạn có thể học trọn đời đó!. 哇!那么好哦 wā! nàme hǎo ò
Wa ! Tốt quá trời luôn. 那如果我学一年的话 nà rúguǒ wǒ xué yì nián de huà
Vậy nếu tôi học 1 năm. 算下来一天的价格比买一颗鸡蛋还便宜耶 suàn xiàlai yì tiān de jiàgé bǐ mǎi yì kē jīdàn hái piányi yē
tính ra thì học phí của 1 ngày còn rẻ hơn cả 1 quả trứng luôn á. 是啊 shì a
đúng rồi đó.

https://youtu.be/FxUxDKBbep4Bạn có biết giới thiệu sản phẩm bằng tiếng Hoa không ?. Nếu nói được tiếng của người ta khi bán hàng thì sẽ tăng khả năng họ mua sản phẩm của mình. Trong video này bạn sẽ học được. 7 câu thường dùng để bạn bán hàng cho người nói tiếng Hoa. 第一句是用来说产品能够用来做什